Thứ Sáu, 25 tháng 10, 2013

Công viên nghĩa trang Phuc An Vien

Công viên Phuc An Vien, Tp. Hồ Chí Minh.
Công viên nghĩa trang  được UBNDTP giao đất theo quyết định số 4560/QĐ-UBND với tổng diện tích trên 18ha, nằm trên vùng đất có cao độ trung bình +15 so với hệ cao độ quốc gia nên không bị ảnh hưởng bởi thủy triều ẩm thấp.

Công viên  hiện đang là công viên nghĩa trang gần trung tâm Tp Hồ Chí Minh nhất, được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu chôn, an táng, cát táng, hỏa táng, lưu trữ tro cốt, đền thờ với thời hạn ổn định lâu dài (vĩnh viễn). Đến với Công viên nghĩa trang Cao cấp Quận 9 những tiện ích mà bạn mua sẽ luôn luôn tồn tại, được chăm nom bảo dưỡng với sự tận tâm của đội ngũ nhân viên  sẽ mang lại sự an tâm hài lòng về sự vĩnh cửu của mộ phần của người thân đã mất.

Công viên nghĩa trang, nơi tôn vinh các giá trị tinh thần không gì so sánh được, bước chân vào nơi đây chúng ta như đang đi vào cõi huyền ảo, với sự thanh tĩnh thiên thai đến lạ lùng và lòng ta bỗng thấy nhẹ lâng, bỗng quên đi những bận rộn đời thường và quên cả những khổ đau mất mát.Là một dự án có ý nghĩa đặc biệt, quy mô lớn, được thiết kế hài hòa kết hợp yếu tố truyền thống và hiện đại mang tầm vóc quốc tế. Công viên nghĩa trang Cao cấp Quận 9 là cầu nối giữa thế hệ, góp vai quan trọng trong việc nhắc nhở mỗi người ghi nhớ về cội nguồn, tổ tiên; khơi gợi lòng tôn kính của mọi người đến gia đình, xã hội. Đây là mô hình quy hoạch nghĩa trang rất hiện đại và văn minh cần được nhân rộng.
Bước qua cổng chào Quý khách sẽ được đón tiếp với đường D2 trải đầy hoa cau. Đi sâu hơn khám phá dự án là đường D1 với hai bên đường là các tượng phật tôn nghi và những tán cây Tha La trổ đầy hoa trái.

Ôxít nhôm


Tên Sản Phẩm :      Aluminium Oxide 
 
  Tên Gọi Khác :      Ôxít nhôm, Alumina
   
      Công Thức :             AL2O3
 
          Nồng Độ :                 98%
 
           Xuất Xứ :              Japan
 
          Qui cách :           Bao/25kg
 
         Ứng dụng :  
  
       Được sử dụng rộng rãi trong các nghành Gốm Sứ, Thủy Tinh, Giấy, Cơ Khí, Khai Thác Mỏ, Xây Dựng, Mạch Điện Tử, Xét Nghiệm
http://daihungchem.vn/uploads/products/large/524501f6d7f8f.jpg
Công ty hóa chất Đại Hưng

Thứ Năm, 24 tháng 10, 2013

Thinner công nghiệp

The N.C thinner from the house of Nutan is popular for its excellent engineering and wide area applications that make it an excellent input for application under many different areas and heads. Additionally, we have on offer many segments where we offer our thinner is customized variants with a lot many options.
NC Thinner
Đặc điểm:
Thinner công nghiệp không màu bay hơn nhanh, được đóng trong phuy 220 lít hoặc can 30 lít
Công dụng:
Dùng để pha loãng sơn hệ NC

Thinner PU là gì?

Question
I have a customer who has specifically requested a sprayed polyurethane finish. I use a conventional Spartan spray gun, no HVLP or LVLP yet. The finish is a bit too rich to atomize properly. What can I use to thin the poly to get a good laying finish?

Forum Responses
(Finishing Forum)
From contributor C:
You can use mineral spirits, naptha, lacquer thinner... assuming that you have an oil base poly (not a waterborne). Naptha and mineral spirits are safer choices, but I often use lacquer thinner and even combinations of any of these products. Mineral spirits are the slowest drying and lacquer is the fastest of these three. If you want something really slow, you can use kerosene.

From contributor M:
Be very careful if you decide to use kerosene, as it is very slow drying. Only add a few drops. As they used to say, a little dab will do you. First try the mineral spirits, and then check the dry time. Adjustments can be made depending on the size of the pieces you're working on.

From contributor D:
This is really a very bad idea. The overspray will be wet on everything. Spraying polyurethane is 500 times worse than spraying precat lacquer or conversion varnish, as the stuff takes forever to dry. This just isn't a problem on the article being sprayed, it's more of a problem with respect to the spraying area. You really don't want to do this, trust me.
Thinner PU là gì
From contributor M:
A few drops of kerosene would have very little effect not only on the overspray, but very little effect on the flow out and the dry time, although it would change them a little. This is also true with adding a few drops of this distillate to an oil glaze; if you increase the kerosene in either the polyurethane or the oil glaze, it will take forever to dry. It's the amount you add that makes the difference.

From contributor T:
Be aware that you will have a sticky mess all over your exhaust ducts and blower fan that will eventually be a pain to scrape off. Filters don't stop all of it. Fast drying finishes just blow away; slow drying finishes stick and become tough. I would talk them into using a waterbased urethane finish like Fuhr 255 if it were my client. Look into a w.b. polyurethane. Tell them Varathane is for brushing.

From contributor W:
I sprayed varnish.... once. It should be brushed or thinned way down and wiped. I wonder why anyone would want to slow it down?

From contributor M:
There are many companies today that spray poly and have been doing it for years. Like any other coating, there is a learning curve, and the proper solvent reduction and the gun adjustments are two of the things that need to be worked out. Normally, poly is slow drying, and lacquer thinners are added to speed it up, but there are many different formulas. Just as most other coatings have additives, so does polyurethane, and lacquer thinners and kerosene do work in poly in moderation.

From contributor C:
It is true that the overspray from slower drying products like poly is much more troublesome than that from the catalyzed finishes and lacquers (which is usually dry before it lands on anything). Since I have switched to HVLP, I have not found this to be very annoying, but before, when I used a standard spray gun, it used to coat everything in the shop. I use it rarely now and in moderate amounts and have few problems. The overspray is reduced by about 90 percent with my HVLP vs a standard gun. You may want to pick a nice day and spray this project outside and then bring the pieces in for drying. Watch out for bugs, though... I just hate it when a giant fly goes swimming in a freshly coated door or a huge herd of gnats descends like locusts to devour my livelihood.

From contributor R:
Overspray is the least of your worries. With an open time (before dust free) of an hour or more, any dust, gnats, flies, sawdust, stupid carpenters, etc. can ruin your finish. I don't know about you, but I work in a cabinet shop and dust is everywhere. Even though I have a closed off area with a pressurized room, I still wouldn't want to use poly on cabinets. The other thing is problems trying to glaze or shade. I would tell the client that it's a bad idea. Do some samples with a product you're comfortable with and show them to the client. They usually will respect your opinion as a professional.

From contributor W:
Gotta get up early to keep up with contributor M - there certainly are a bunch of poly(somethings) out there and most are easy to spray. Because the "finish was a bit too rich," I have assumed it is a non-catalyzed oil based finish intended to be brushed (so, naptha, MS, etc. are the solvents to use). If it is, it polymerizes by oxidation - a sloooow process, not by solvent evaporation - a faster process, and not by a catalyzed reaction - a very fast process. So it's going to stay wet for a long time (as has been stated). Now we're spraying this from a conventional gun (transfer efficiency 35% or less). That means that even with your gun perfectly dialed in, 65% of this wet finish spray is going to go into the air as overspray and it's going to come down somewhere and it's going to be wet when it comes down and stick to whatever it comes down on. So even if you spray it in the garage on a windless day and have eliminated all possible airborne contaminants, it would be a good idea to cover the bikes and lawnmower.

Aside from that sage advice, I would recommend that you get a waterbased poly (acrylic or urethane or both) and rent a little turbine HVLP to lay it down. You'll need half as much finish, it'll dry before the bugs or dust can get to it, your recoat time will be much shorter, and you'll be able to sweep up any over spray. Or if you can handle it, a CV would be even better.

Công ty hóa chất Đại Hưng

hóa chất ETERAC 7322-X60

Nhựa Acrylic polyol, ETERAC 7322-X60
Đóng gói : 200kg/ phuy
Xuất xứ  :  Indonesia
1.Tính năng :
     Khô nhanh
     Tạo màng có độ bóng cao, chịu được hoá chất và bền màu.
     Tạo độ bền tốt
     Độ bám dính tốt
     Độdàn đều tốt
      Độcứng tốt
3.Ứng dụng
            Sơn PU cho gỗ
4.Công thức đề nghị
   4.1 Sơn bóng
a. Phần bóng
  Nguyên liệu                              (%)
Eterac7322-2-XS-60                    65.60
Xylene                                        16.70
ButylAcetate                              16.70
Byk301 (10% trong toluene)         1.00
Tổng cộng                                 100.00
 
b. Phần cứng
Polyisocyanate530 – 75              50.00
Toluene                                       25.00
ButylAcetate                              25.00
Tổng cộng                                  100.00
 
    Tỷ lệ  pha: Phần bóng /Phần cứng = 2.0/1.0
NCO/OH= 1/1
 

Nhựa Acrylic polyol

Thinner
Xylene                                        30.00
Toluene                                      35.00
Solvesso100                              10.00
Ethyl Acetate                               10.00
Cellosolve Acetate                       15.00
Tổng cộng                                  100.00        
 
4.2 Công thức sơntráng men
 
      a. Phần A
Eterac7322-2-XS-60                   60.00
Totaniumdioxide                        88.60
Xylene                                        40.00
....................... Nghieàn.......................
Eterac7322-2-XS-60                  40.00
Xylene                                       19.40
Byk301 (10% trongXylene)          2.00
Tổng cộng                                 250.00
 
      b. Phần B
 
Polyisocyanate530 – 75              76.20
Toluene                                      24.40
ButylAcetate                              24.40
Tổng cộng                                  125.00
Tỷlệ   pha A/B = 2/1
               NCO/OH = 1/1
Thinner
Xylene                                        30.00
Toluene                                      35.00
Solvesso100                              10.00
EthylAcetate                               10.00
CellosolveAcetate                       15.00
Tổng cộng                                  100.00

Công ty hóa chất Đại Hưng

Thứ Tư, 23 tháng 10, 2013

hóa chất ETHYL ACETATE


Ethyl acetate (có tên hệ thống Ethyl ethanoate được viết tắt là EtOAc hay EA) là hợp chất hữu cơ có công thức CH3COOCH2CH3, là chất lỏng không màu có mùi ngọt đặc trưng và được sử dụng trong keo dán, chất tẩy sơn móng tay, và trong thuốc lá. EA là một ester của Ethanol và acid acetic, được sản xuất quy mô lớn dùng làm dung môi.

1. Tính chất

- Số Cas: 141-78-6
- Công thức phân tử: C4H8O2
- Khối lượng phân tử: 88.105 g/mol
- Ngoại quan: Chất lỏng trong suốt
- Mùi: ngọt ester
- Tỉ trọng: 0.897
- Nhiệt độ đông đặc: -83.6oC
- Nhiệt độ sôi:77.1oC
- Tính tan trong nước: 83g/L (20oC)
- Áp suất hơi:14 kPa (20oC)
- Độ nhớt: 0.426 cP (20oC)

2. Sản xuất:

Ethyl acetate được sản xuất trong công nghiệp chủ yếu bằng phản ứng ester hóa Fisher truyền thống giữa ethanol và acid acetic. Hiệu suất phản ứng khoảng 65% ở điều kiện nhiệt độ phòng. Hiệu suất phản ứng có thể được tăng lên trong điều kiện có thêm xúc tác acid.

Ngoài ra người ta cũng có thể sản xuất ethyl acetate bằng phản ứng Tishchenko, đước xự hiện diện của xúc tác alkoxide: 

2CH3CHO -> CH3COOCH2CH3 

Một phương pháp đặc biệt khác cũng được dùng để sản xuất ethyl acetate là phản ứng khử hydro của ethanol. Phương pháp này khá tốn kém so với phản ứng ester hóa nhưng được áp dụng đối  với ethanol thừa trong các nhà máy. Thông thường việc khử được tiến hành với đồng ở nhiệt độ cao nhưng dưới 250oC. Các sản phẩm phụ gồm diethyl ether, và được tách bằng chưng cất áp lực hoặc chưng cất màng.

3. Ứng dụng

Ethyl acetate được sử dụng chủ yếu như một dung môi và chất pha loãng trong ngành sơn, mực in do chi phí thấp, độc tính thấp và có mùi dễ chịu.Ví dụ nó được dùng để làm sạch bảng mạch và chất tẩy rửa sơn móng tay (acetone và acetonitrile cũng được sử dụng). Việc chiết cafein trong hạt cafe và lá trà cũng sử dụng dung môi này. Ethyl acetate còn hiện diện trong bánh mứt, nước hoa, trái cây, rượu vang. Trong nước hoa, khi xịt lên người ethyl acetate sẽ bay hơi nhanh và để lại mùi thơm của nước hoa.
Công ty hóa chất Đại Hưng

Thứ Hai, 21 tháng 10, 2013

Hóa chất Propylene glycol công nghiệp

1.Giớithiệu :
Tài liệu kỹ thuật : CA
Tên hoá học : 1,2- propanediol
CTPT: C3H8O2
Nhiệt độ sôi : 186- 1900C
Nhiệt độ đông : -600C
Độ bốc hơi ( ether = 1) : 1000
2.Tính chất :

  • PG là một chất lỏng trong suốt, nhịêt độ sôi cao, hút ẩm, nhớt, tan ít hơn trongcồn,ester, keton. Các chất không tan hoàn toàn là ether, rượu có trọng lượngphân tửcao hơn, hydrocacbon và hydrocacbon chlo hoá
  • PG hình thành các hỗn hợp đồng sôi với các dung môi : các dung môi không hình thành hỗn hợp đồng sôi là : 1-methoxy-2-propanol, n-butyl acetate,diproplene glycolvà benzen.
http://daihungchem.vn/uploads/products/large/5252563375715.jpg
3.Ứngdụng : Propylene glycol công nghiệp
  • Trong hỗn hợp và các chất ức chế ăn mòn được dùng làm chất chống đông, chất sinh hàn.
  • Làm chất lỏng truyền nhịêt ở nhiệt độ thấp.
  • Là thành phần cho chất lưu thuỷ lực và dầu thắng.
  • Là thành phần của chất lỏng chống đông.
  • Làm chất bôi trơn cho các phần chuyển động trong các nhà máy làm lạnh
  • Là dung môi và chất hút ẩm cho mực in và mực viết
  • Là nguyên liệu ban đầu để sản xuất PG, chất này được dùng làm dầu bôi trơn hoặc làm nguyên liệu để sản xuất nhựa P.U
  • Dùng để sản xuất nhựa alkyl resin bằng cách cho PG phản ứng vơi acid cacboxylic. Nhựa alkyd resin được dùng làm keo dán và sơn.
  • Làm chất hoá dẻo cho màng cellophane.
  • Làm chất trợ nghiền trong nghiền các chất cứng như xi năng.
  • Làm nguyên liệu ban đầu đết sản xuất PG diacetate dùng làm dung môi.
    Ester hoá 1,2-PG với các acid đa hoá trị tạo thành các polyester, sau đó biến tính poly ester với alcohol khác để tạo thành nguyên liệu cho sơn bề mặt
Công ty hóa chất Đại Hưng

hóa chất Toluene diisocyanate

Toluene diisocyanate (TDI) is an organic compound with the formula CH3C6H3(NCO)2. Two of the six possible isomers are commercially important: 2,4-TDI (CAS: 584-84-9) and 2,6-TDI (CAS: 91-08-7). 2,4-TDI is produced in the pure state, but TDI is often marketed as 80/20 and 65/35 mixtures of the 2,4 and 2,6 isomers respectively. It is produced on a large scale, accounting for 34.1% of the global isocyanate market in 2000, second only to MDI.[1] Approximately 1.4 billion kilograms were produced in 2000.[2]





http://daihungchem.vn/uploads/products/large/52523b776046b.jpg
 Toluene diisocyanate (TDI)

2,4-TDI is prepared in three steps from toluene, which is doubly nitrated with nitric acid to give dinitrotoluene. This step determines the isomer ratio of the ultimate TDI. Hydrogenation of the dinitrotoluene produces the corresponding isomers of diaminotoluene (TDA). Finally, the TDA is subjected to phosgenation, i.e. treatment with phosgene to form TDI. This final step produces HCl as a byproduct and is a major source of industrial hydrochloric acid.[2]

Distillation of the crude TDI mixture produces an 80:20 mixture of 2,4-TDI and 2,6-TDI, known as TDI (80/20). Differentiation or separation of the TDI (80/20) can be used to produce pure 2,4-TDI and a 65:35 mixture of 2,4-TDI and 2,6-TDI, known as TDI (65/35).
Applications

The isocyanate functional groups in TDI react with a hydroxyl groups to form urethane linkages. The two isocyanate groups in TDI react at different rates: The 4-position is approximately four times more reactive than the 2-position. 2,6-TDI is a symmetrical molecule and thus has two isocyanate groups of similar reactivity, similar to the 2-position on 2,4-TDI. However, since both isocyanate groups are attached to the same aromatic ring, reaction of one isocyanate group will cause a change in the reactivity of the second isocyanate group.[1]
Hazards

The LD50 for TDI is 5800 mg/kg for oral contact and LC50 of 610 mg/m3 for the vapour. Despite the indicated low toxicity, TDI is classified as “very toxic” by the European Community.[2]

Information is available on handling, personal protective equipment, exposure monitoring, transport, storage, sampling and analysis of TDI, dealing with accidents, and health and environmental themes.[3] All major producers of TDI are members of the International Isocyanate Institute, whose aim is the promotion of the safe handling of TDI in the workplace, community, and environment.


Công ty hóa chất Đại Hưng

hóa chất Ethanol 99.5

Specifications

We supply Ethanol min 99.5% at a very
1) High Quality
2) On time delivery
3) competitive price.
Ethyl alcohol is an Organic solvent.
Widely used in:

 a) the medicine b) the coating

 c) the hygienic thing d) the cosmetics

e) the fat and so on
http://daihungchem.vn/uploads/products/large/5243ade4ce0cf.jpg

 The system acetaldehyde, the pyprolylene, the ethylamine, the ethanoic acid, the ethanoic acid second grade fat and so on, and further produces the medicine, the dye, the coating, the spice, the synthetic rubber, the detergent, the agricultural chemicals intermediate.

TIÊU CHUẨN ETHANOL  BIO FUEL

TIÊU CHUẨN ETHANOL - con tuyet doi - 99.6%

TIÊU CHUẨN ETHANOL – con tuyet doi – 99.6%

Product : Anhydrous Ethanol – 99.5% min

Packing : Bulk, Isotank , Drums

Origin : Vietnam

Công ty hóa chất Đại Hưng

N-propylacetate là 1 dung môi

CTCT: CH­3COO – C37
Tên sản phẩm : 1-Propyl Acetate; Acetic acid propyl ester; 1-Acetoxypropane; propylacetate; n-Propyl ethanoate;

http://daihungchem.vn/uploads/products/large/5243b591cb281.jpg
-        N-propylacetate là 1 dung môi dùng trong công nghiệp sơn phủ và mực in vì nó có khả năng hòa tan tốt nhiều loại nhựa, độ bay hơi cao, mùi nhẹ. Đây là các tính chất rất quan trọng trong sản xuất và gia công nhiều sản phẩm trong công nghiệp sơn phủ và mực in.
-        Một tính chất cũng rất có ý nghĩa trong các ngành công nghiệp này là khả năng hòa tan và khả năng pha loãng của n-propyl acetate tương đương với Ethyl acetate.
-        Dung môi này có khả năng hòa tan nhiều loại nhựa tổng hợp với nhựa tự nhiên như: NC,Acrylate, alkyl, nhựa thông, chất hóa dẻo, Wax, dầu và mỡ. Vì thế đây là một dung môi rất thích hợp trong lacquer gỗ và sơn hòan thiện công nghiệp.
-        n-propylacetate được dùng chủ yếu trong mực in lụa và mực in Flexo.
-        n-propylacetate là một trong các acetate bay hơi được dùng trong sol khí không có các chất chlorofluocarbon.
-   n- propyl acetate được dùng trong mỹ phẩm,dầu thơm…


nhà cung cấp liên hệ: Công ty hóa chất Đại Hưng

solid epoxy resin

Tiêu chuẩn kỹ thuật :  D.E.R 671, solid epoxy resin
  • Đương lượng  Epoxy    475-550
  • Phần trăm Epoxy  7.8-9.1
  • Độ nhớt của dung dịch      160-250
  • Độ nhớt nóng chảy      400-950
  • Nhiệt độ hóa mềm   75-85
  •  Màu       90 max
  • Thời gian tồn tại : 24 tháng
  1. Giới thiệu solid epoxy resin
  • Nhựa Epoxy  671 rắn là  loại nhựa có trọng lượng phân tử thấp được sản xuất từ epichlorohydrin và bisphenol A
  • Nhựa Epoxy 671 cũng được cung cấp ở dạng lỏng như 671-X75(75% nhựa  pha trong xylene).
  • Dùng chất đóng rắn là polyamide hoặc polyamine, tạo nên lớp nền rất tốt cho nhiều loại sơn kháng hóa chất  chất lượng cao.
  • Hệ sơn 2 thành phần này dùng cho các ứng dụng được đóng rắn ở nhịêt độ thường và màng sơn tiếp xúc với môi trường ăn mòn có chứa nhiều tác nhân hóa học, dung môi hoặc nước muối.
  • Tạo được tính chống ăn mòn, độ cứng và bám dính tốt với hầu hết các bề mặt cần sơn, tạo độ mềm dẻo thích hợp dùng trong nhiều loại sơn phủ hòan thiện như : sơn tàu biển, sơn bảo trì dùng trong công nghiệp lớp tráng bên trong bồn chứa

2.Ứng dụng : Sản phẩm này thích hợp dùng trong các ứng dụng:
  • Sơn phủ bảo vệ và sơn tàu biển
  • Sơn cuộn và sơn lon
  • Công nghệ xây dựng
  • Sơn bột
nhà cung cấp liên hệ: Công ty hóa chất Đại Hưng


Polyethylene glycol 4000

Polyethylene glycol 4000 (PEG 4000)
Trong công nghiệp cao su:
              Dùng PEG 4000 làm chất gỡ khuôn.
               PEG 4000 là một chất hoạt hóa hiệu quả khi kết hợp với chất độn đất sét và silica.
                PEG 4000 cũng dùng làm chất trợ gia công các hợp chất cao su
            -    Làm chất bôi trơn trong công nghiệp giấy.

           -     Làm chất phụ gia trong dầu nhờn

           -     Làm chất hóa dẻo trong nhựa tổng hợp

            -    Làm chất tăng cường độ ổn định nhiệt trong sản xuất keo dán.

           -     Làm thành phần phụ thêm trong mạ điện như mạ đồng và nickel cho các bộ phận bằng sắt
và thép.


Ứng dụng đặc biệt : Polyethylene glycol 
-Làm chất kết dính
-Sử dụng trong nông nghiệp , ceramic
-Dùng trong  mỹ phẩm , bào bì chế biến thực phẩm , sản phẩm gia đình
-Dùng trong dược phẩm
liên hệ nhà cung cấp: Công ty hóa chất Đại Hưng

Chủ Nhật, 20 tháng 10, 2013

đầu Nhớt BP



Chất lỏng thủy lực chống cháy HFC chất lượng cao

Shell Irus Fluid C là chất lỏng thủy lực nước-glycol chống cháy cao cấp chứa các phụ gia cực mạnh tăng cường khả năng chống mài mòn, chống ăn mòn và chống oxy hóa. Hàm lượng nước chiếm khỏang 40% trọng lượng

Sử dụng

Shell Irus Fluid C đặc biệt phù hợp cho hệ thủy lực có yêu cầu khắt khe, tại những nơi có nguy cơ cháy cao như trong công nghiệp

Mỏ và Luyện kim.

Để giảm sự bay hơi của nước, nên sử dụng ở nhiệt độ không quá 55oC, tốt nhất là dưới 45oC.

Ưu điểm kỹ thuật

_ Khả năng chống cháy trong những hệ thống có nguy cơ cao. Giảm nguy cơ cháy khi có ngọn lửa hoặc

các bề mặt nóng

_ Tuổi thọ của dầu và thiết bị nâng cao Đảm bảo hoạt động tin cậy hơn so với sản phẩm theo công nghệ cũ.

_ Cải thiện tính năng chống mài mòn.

Tính chống mài mòn nâng cao hơn các yêu cầu cơ bản của tiêu chuẩn công nghiệp

Tuổi thọ sản phẩm

Tuổi thọ của Shell Irus Fluid C có thể so với dầu khoáng trong hệ thống thông thường.

Kiểm soát hàm lượng nước

Hàm lượng nước phải được kiểm soát trong khỏang 35-45% trọng lượng. Nước chưng cất và khử ion nên sử dụng để đổ bổ sung từ từ vào chất lỏng đang tuần hoàn. Cũng có thể đổ bổ sung chất lỏng thuỷ lực để đưa

hàm lượng nước về trong giới hạn.

Có thể kiểm tra tương đối hàm lượng nước qua độ nhớt hoặc tỉ trọng của chất lỏng.

Kết quả chính xác hàm lượng nước nên làm trong phòng thí nghiệm theo phương pháp Karl Fisher .

Tính bôi trơn và tuổi thọ của thiết bị.

Nói chung chất lỏng nước-glycol bôi trơn kém hơn so với dầu thủy lực gốc khoáng nhưng hoàn toàn phù hợp trong các hệ thống có bơm và ổ trượt, hoặc ổ lăn tải trọng nhẹ. Tuy nhiên cũng như với các chất lỏng có gốc nước khác, tuổi thọ của vòng bi có thể bị giảm . Điều này cũng thường đã được các nhà sản xuất bơm tính đến. Để tăng độ tin cậy của thiết bị và giảm chi phí bảo dưỡng, tốt nhất nên tham khảo ý kiến Nhà sản xuất xem thiết bị có tương thích với sản phẩm nước-glycol không.

Các chỉ tiêu và chấp thuận

Irus C được thử nghiệm và chấp thuận của Phòng thí nghiệm An toàn & sức khoẻ Anh Quốc đối với khả năng chống cháy theo tiêu chuẩn Châu Au, cũng như tiêu chuẩn an toàn theo “Báo cáo No.7 Luxemburg”.

Ngoài ra nó còn đạt yêu cầu của ISO 6743-4 (1999) và ISO 12922 (1999).

Sức khỏe & An toàn
Nhot Shell Irus Fluid C không gây nguy hại nào đáng kể cho sức khỏe và an toàn khi sử dụmg đúng qui định, tuân thủ tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp và cá nhân.

Để có thêm hướng dẫn về sức khỏe và an toàn, xin tham khảo Phiếu dữ liệu an toàn sản phẩm Shell tương ứng.

Bảo vệ môi trường

Không đổ sản phẩm đã dùng vào mương thải, đất hoặc nước.

Dau Nhon Cong NghiepDau Nhot Cong Nghiep

máy phát điện

Máy phát điện là thiết bị biến đổi cơ năng thành điện năng thông thường sử dụng nguyên lý cảm ứng điện từ. Nguồn cơ năng sơ cấp có thể là các động cơ tua bin hơi, tua bin nước, động cơ đốt trong, tua bin gió hoặc các nguồn cơ năng khác.
Máy phát điện giữ một vai trò then chốt trong các thiết bị cung cấp điện. Nó thực hiện ba chức năng: phát điện, chỉnh lưu, hiệu chỉnh điện áp.
Một máy phát điện - động cơ nổ là tổ hợp một máy phát điện và một động cơ nổ kéo nó thành một khối thiết bị. Tổ hợp này có khi được gọi là bộ máy phát điện - động cơ (engine-generator set) hoặc bộ máy phát (gen-set). Trong nhiều ngữ cảnh khác nhau, người ta có thể quên đi cái động cơ nổ, mà chỉ gọi đơn thuần cả tổ hợp là máy phát điện (generator).
Đi kèm với máy phát điện và động cơ nổ, các bộ máy phát điện - động cơ nổ thường có kèm theo một bồn chứa nhiên liệu, một bộ điều tốc cho động cơ nổ và một bộ điều thế cho máy phát điện. Nhiều khối máy còn kèm theo bình ắc quy và bộ động cơ điện khởi động. Những tổ máy dùng làm máy phát dự phòng thường bao gồm cả hệ thống tự động khởi động và một bộ chuyển mạch đảo nguồn transfer switch để tách tải ra khỏi nguồn điện dịch vụ và nối vào máy phát.
Các bộ máy phát điện - động cơ nổ cung cấp công suất điện xoay chiều sao cho nó có thể được sử dụng thay thế nguồn điện lưới thường phải mua từ các trạm phân phối của công ty điện lực. Các thông số điện áp (volt), tần số (Hz) và công suất (watt) định mức của máy phát được lựa chọn sao cho phù hợp với tải cần nối vào máy phát. Có cả hai loại máy một pha và ba pha. Rất ít loại máy ba pha là máy xách tay di động. Thường máy xách tay người ta chỉ làm máy một pha và hầu hết các máy ba pha là loại máy lớn dùng trong công nghiệp.
bộ máy phát điện - động cơ nổ thường được chế tao trong một dải công suất khá rộng. Nó có thể bao gồm từ các máy di động quay tay có thể cấp điện cỡ vài trăm watt, loại xách tay như hình vẽ trên, có thể cấp điện cỡ vài nghìn watt và loại tĩnh hoặc loại đặt trên rơ moóc có thể cấp điện đến vài triệu watt. Các máy nhỏ thường dùng nhiên liệu là xăng, và các máy lớn hơn sử dụng nhiều nguyên liệu khác nhau, từ dầu diesel, khí tự nhiên hay khí propane.
Khi sử dụng máy phát điện - động cơ nổ, bạn có thể phải quan tâm đến chất lượng của dạng sóng ra của nó. Điều này rất quan trong khi sử dụng những thiết bị điện tử nhạy cảm. Một bộ điều hòa điện năng power conditioner có thể lấy những sóng vuông do máy phát điện - động cơ nổ phát ra, và làm cho nó đẹp đẽ lại bằng cách cho nó chạy qua một mạch điện trong đó có phần trung gian là một bình ắc quy. Sử dụng một bộ nghịch lưu cao cấp thay thế máy phát điện có thể tạo ra điện áp có dạng sóng thuần sin hơn. Một vài loại nghịch lưu chạy rất êm, tạo ra điện áp sin rất sạch sẽ, phù hợp với máy tính điện tử và các thiết bị điện tử nhạy cảm. Tuy nhiên một số bộ nghịch lưu rẻ tiền không phát ra được điện áp sin hoàn hảo, và có thể làm hư hỏng một số thiết bị điện tử.
Các máy phát điện động cơ nổ thường được sử dụng để cung cấp điện cho các vùng mà nguồn điện lưới không kéo đến được, và trong những tình huống phải cấp điện ngắn hạn tạm thời. Các máy phát nhỏ đôi khi có thể dùng để cấp điện cho các dụng cụ tại các công trường xây dựng. Các máy phát điện loại rơ moóc có thể dùng cấp điện cho chiếu sáng, và các trò chơi giải trí trong các hội chợ di động.
Các máy phát điện dự phòng thường được lắp đặt cố định và luôn sẵn sàng hoạt động để cấp điện cho những tải quan trọng khi nguồn điện lưới bị gián đoạn. Bệnh viện, các cơ sở thông tin liên lạc, các trạm bơm và rất nhiều các dịch vụ quan trọng đều được lắp đặt máy phát điện dự phòng.
Các máy phát điện cỡ nhỏ hoặc cỡ trung đặc biệt phổ biến ở các nước trong thế giới thứ ba, nơi nguồn điện lưới không tin cậy. Các máy phát điện đặt trên rơ moóc có thể được kéo đến những vị trí thiên tai khi nguồn điện lưới bị gián đoạn.
Máy phát điện cũng có thể được vận hành bằng sức người để tạo ra nguồn điện tức thời trong lĩnh vực thông tin liên lạc.

Thứ Năm, 17 tháng 10, 2013

Dimethyl formamide

Dimethyl formamide (D.M.F)http://daihungchem.vn/uploads/products/large/524945ebf1e18.jpg
CTPT : C3H7ON
Tên khác : Formic acid dimethylamide
Tài liệu kỹ thuật : CA; MSDS
       I.      Tính chất
  • D.M.F là dung môi phân cực, tan trong nước, bay hơi chậm, nhiệt độ sôi cao, sẵn
sàng hoà tan khí và nhiều chất vô cơ và hữu cơ khác, có hằng số điện môi cao.
trong nước, cồn, ether, ketone,ester, hydrocacbon vòng. Nó chỉ tan một phần hoặc không tan trong hydrocacbonmạch thẳng.
  • Ở nhiệt độ tới hạn, dung dịch D.M.F ít bị thuỷ phân.Tuy nhiên, nếu thêm acid hoặc baze sẽ làm tăng sự thuỷ phân của D.M.F tạo ra acid formic và dimethylamine.
Ứng dụng
1. Dung môi cho ngành nhựa
  • Sợi Polyacrylonitrile
  • D.M.F  được dùng rộng rãi để trong đánh sợi khô.
2.Sơn Polyurethane
  • D.M.F được dùng làm dung môi cho sơn PU, trong quá trình đông tụ PU được hoà tan bằng D.M.F tinh khiết.
3.Màng nylon :  Làm tăng tính co dãn của màng nylon
4.Dung môi cho vecni cách điện
  • Do D.M.F có nhiệt độ sôi cao và khả năng hoà tan tốt nên rất thích hợp cho sản xuất vecni cách điện có nhựa polyamide, nhựa PU. Các vecni này cực kỳ kháng nhiệt và chống ăn mòn.
5. Chất làm sạch khí
Vì D.M.F là một dung môi hoà tan mạnh các loại Hydrocacbon và khí xác định. Nó  được dùng để lấy đi :
         Khí Acetylene từ hơi khí Ethylene
         Butadiene
         HCl,H2S và SO2 khỏi hỗn hợp khí có CO
6.Chất trích ly
  • Dùng D.M.F và hỗn hợp dung môicó D.M.F để tinh chế dịch trích ly các Hydrocacbon thơm. Nó cũng được dùng để ly trích các hợp chất hữu cơ, các sản phẩm tự nhiên, các chất tinh khiết từ hỗn hợp.
7.  Dung môi để điện giải
  • Vì D.M.F tinh khiết có hằng số điện môi cao nên nó có thể hoà tan nhiều loại muối,duy trì dung dịch có độ nhớt thấp trong giới hạn nhiệt độ rộng, điều này cực kỳ có ích cho điện phân.
8. Dùng D.M.F trong công nghiệp tái chế và tinh khiết
  • Hỗn hợp D.M.F và nước, D.M.F và cồn cho kết quả tốt trong quá trình tái chế, đặcbiệt đối với các hợp chất dị vòng và hợp chất thơm.
  • D.M.F được dùng để tinh chế và tái chế thuốc nhuộm, chất tăng trắng nhờ hiệu ứngquang học và màu. D.M.F cũng là một thành phần trong điều chế màu
9.Làm môi trường phản ứng
  • D.M.F hoà tan nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ, do đó nó được dùng làm môi
trường cho các phản ứng hữu cơ. Nó cũng là chất xúc tác cho phản ứng.
10. Nguyên liệu để tổng hợp
  • D.M.F là nguyên liệu để tổng hợp :

              Aldehyde
              D.M.F Acetate
              Amide
              Amine
              Ester
chi tiết : Công ty hóa chất Đại Hưng

Nhựa epoxy DER

Nhựa epoxy D.E.R 331

Khối lượng : 240kg
Tiêu chuẩn kỹ thuật :
  • Đương lượng Epoxide(g/eq)        182-192
  • Phần trăm epoxide (%)                 22.4-23.6
  • Màu ( Platium Cobalt)                 75max
  • Độ nhớt tại 250C                       11000-14000
  • Hàm lượng                                  700max
  • Tỉ trọng tại 250C                         1.16 (g/ml)
  • Thời gian sử dụng                      24 tháng

1.Giới thiệu :
Nhựa epoxy dạng lỏng D.E.R 331 là sản phẩm phản ứng giữa epichlorohydrin và bisphenol A. Nhựa Epoxy D.E.R 331 là loại nhựa epoxy dạng lỏng có công dụng phổ biến nhất.
Có nhiều loại chất đóng rắn cho nhựa epoxy dạng lỏng ở nhiệt độ thường . Loại thường dùng nhất là polyamine aliphatic,polyamide,amidoamine, cycloaliphatic và các dạng biến tính của những loại đóng rắn này.
Quá trình đóng rắn có thể thực hiện ở nhiệt độ cao nhằm tăng các tính chất cần thiết như : chịu hóa học và nhiệt độ truyền. Nếu sử dụng chất đóng rắn xúc tác hoặc anhydride cần nhiệt độ đóng rắn cao và thời gian kéo dài
2.Ứng dụng :
  • Sản xuất keo dán
  • Đúc khuôn và dập khuôn
  • Cầu đường và công trình dân dụng
  • Composite
  • Sơn xe hơi
  • Sơn lon và sơn cuộn
  • Sơn tàu biển và sơn bảo vệ
  • Sơn đóng rắn quang học UV
  • Đóng gói
Tính chất :
A.Nhựa epoxy  DER 331                                 100
 B. Chất đóng rắn Epoxy D.E.H 24                   13
Trộn hỗn hợp có độ nhớt tại 250C )mPas       2250

A. Nhựa epoxy  DER 331                            100
 C.1,2-Dicyclohexane Diamine                            17
Trộn hỗn hợp có độ nhớt tại 250C ) mPas             1020

A. Nhựa epoxy  DER 331                                    100
 D.1,2-Dicyclohexane Diamine                             43
Trộn hỗn hợp có độ nhớt tại 250C)mPas           16.000




chi tiết: Công ty hóa chất Đại Hưng

Thứ Tư, 16 tháng 10, 2013

nhà cung cấp hóa chất

Công ty hóa chất Đại Hưng  là nhà cung cấp các mặt hàng hóa chất, vật tư dùng trong các ngành công nghiệp: Sơn, Keo dán, Mực in, Nhựa, Dệt nhuộm, Mỹ phẩm, Dược phẩm...

Hiện nay chúng tôi là nhà cung cấp hóa chất rất có uy tín với nhiều nhà máy, sơ sở sản xuất trên toàn quốc. Công ty chúng tôi còn là nhà phân phối các sản phẩm hóa chất của các công ty hóa chất nổi tiếng như: Dow Chemical Company BASF – The Chemical Company Optimal Chemicals(Malaysia) SdnBhd Nitro Chemical Industry., Ltd Ineos Chlor Exxon Mobil Chemical Shell Chemical...

Dow Chemical Company

BASF – The Chemical Company
Optimal Chemicals (Malaysia)Sdn Bhd

Nitro Chemical Industry., Ltd

Ineos Chlor
Exxon Mobil Chemical
Shell Chemical

Maleic resin 900 T8

Nhựa epoxy D.E.R 331


Nitrocellulose, NC



Nitrocellulose

Chất lượng hàng hóa luôn được bảo đảm đúng chỉ tiêu chất lượng của nhà sản xuất. Chúng tôi

Thứ Ba, 8 tháng 10, 2013

bán sec butyl acetate

Với tiến bộ không ngừng của khoa học và công nghệ, 2-butyl acetate đang được sử dụng rộng rãi hơn trong các lĩnh vực sau:
http://daihungchem.vn/uploads/products/large/52450985ab45e.jpg
  1. Được sử dụng như dung môi sơn.
    2-butyl acetate là tương tự như n-butanol acetate và isobutyl acetate về tính chất. Nó cũng hòa tan được nhiều nguyên liệu, và có thể được sử dụng để thay thế n-butanol acetate và isobutyl acetate để làm dung môi như nitrocellulose sơn mài, sơn acrylic, sơn polyurethane. Bên cạnh đó, nó cũng có thể được sử dụng làm chất  khô nhanh cho vật liệu quang. Kim loại kết thúc, 2-butyl acetate có thể được sử dụng để giải thể butyrate acetate cellulose.
  2. Được sử dụng như một dung môi trong quá trình để làm cho việc tổng hợp nhựa.
  3. Được sử dụng như một dung môi trong quá trình sản xuất sơn rắn.
  4. Sử dụng như là chất pha loãng, đó là một thành phần lý tưởng để giảm chi phí, và ít độc tính trong quá trình sản xuất chất pha loãng như Tiana, dầu chuối, vv.
  5. Được sử dụng trong mực in. Nó có thể được sử dụng như một dung môi dễ bay hơi khi làm cho mực in, thay thế n-butanol acetate.
  6. Được sử dụng như một dung môi để thay thế n-butanol acetate khi thực hiện gắn kết.
  7. Được sử dụng trong ngành công nghiệp dược phẩm.
    2-butyl Acetate có thể được sử dụng để làm cho penicillin. Kể từ khi nó có tính biến động trung bình và thẩm thấu tốt cho da, nó là một thành phần góp phần cải thiện sự hấp thu thuốc.
  8. Được sử dụng như một gia vị.
    Tương tự như đồng phân khác, 2-butyl acetate có mùi trái cây, và có thể được sử dụng như là bản chất trái cây.
  9. Được sử dụng như một thành phần của môi trường phản ứng. 2-butyl acetate phân tử chiral, mà là tương tự như hai chung acetates butyl, và có thể được sử dụng như một phương tiện phản ứng, ví dụ, tổng hợp trialkylamine oxit, N, và keo ethylene N-diallyl.
  10. Được sử dụng như một thành phần của đại lý làm sạch kim loại để rửa sạch sơn bề mặt của kim loại.
  11. Được sử dụng như một thành phần của đại lý chiết xuất, chiết xuất rượu, propanols, và axit acrylic, vv; hoặc làm đại lý azeotrony chưng cất, một phần thay thế toluene, xylene, và methyl isobutyl ketone.
Trong năm gần đây, do mối quan tâm toàn cầu ngày càng tăng về môi trường, mọi người có xu hướng cắt giảm việc sử dụng các dung môi như toluene, xylene, và xeton. Tiến bộ hướng tới phát triển và sử dụng sơn nhựa không dung môi.
sec butyl acetate
Dung môi oxy hóa chẳng hạn như acetic ester được sử dụng để thay thế hydrocacbon thơm và xeton trong sơn dung môi. Trong thay thế sự kết hợp dung môi, butyl acetate và tính khí của nó có thể mất vị trí của methyl isobutyl ketone. Butyl acetate và ethyl acetate có thể thay thế toluen và xylen trong một số kết hợp. Hơn nữa, este acetic cũng có thể được sử dụng để thay thế toluene, xylene, và methyl isobutyl ketone trong quá trình chiết xuất nhất định. Theo các trường hợp khi việc sử dụng dung môi sơn giảm, người ta ước tính rằng quốc tế nói acetic ester nhìn thấy triển vọng lớn trong việc sử dụng nó như một dung môi.

Thứ Hai, 7 tháng 10, 2013

Sản xuất nhựa và sơn

Butyl cellosolve BCS
http://daihungchem.vn/uploads/products/large/5243df2909ff9.jpg
Đóng gói :  188kg/phuy
     1. Sản xuất nhựa và sơn : BCS là chất chậm khô cho sơn.          
      2. BCS có thể hoà tan với dầu khoáng cũng tốt như hoà tan với nước và là dung môi cho nhiều chất vô cơ, vì
thế nó được dùng trong dung dịch tẩy rữa công nghiệp và là dung môi kết hợp trong dầu tan.
      3. Nhuộm và in hoa vải : sử dụng BCS như chất làm đều ngăn chặn tạo vết, đốm trên vải.
      4. Chấ tẩy rữa khô và là chất kết hợp trong xà phòng khô

Butyl cellosolve BCS

chất lỏng trong suốt

Methyl IsoButyl Ketone
Tên loại sản phẩm DUNG MÔI - SOLVENT
Tiêu chuẩn an toàn M.IB.K là chất lỏng trong suốt, không màu, bền, có độ bay hơi vừa phải, nhiệt độ sôi tương đối cao và có mùi đặc trưng.M.I.B.K trộn lẫn với hầu hết các dung môi hữu cơ và chỉ tan ít trong nước.
Tiêu chuẩn kỹ thuật Theo SPEC của nhà sản xuất
Tính năng CTPT (CH3)¬2CHCH2COCH¬3Tên khác : MIBK, Iso Propyl Acetone
Phân loại phụ Dung môi ngành Sơn và Mực in ..
Úng dụng ++Sơn bề mặt - M.I.B.K là một dung môi hoà tan tốt vinyl copolymer,acrylic, epoxy, NC, nhựa tổng hợp và nhựa tự nhiên. Nó cũng là thànhphần của hệ dung môi cho nhiều loại sơn và men, đặc biệt dùng trong cácsản phẩm có hàm lượng chất rắn cao và
Quy cách 165 kgs/phuy
Xuất xứ Mỹ - Sing - Nhật
VAT 10
Nội dung khác Hàng có sẵn
Giao hàng trên mọi tỉnh thành, giá cạnh tranh
Nhận uỷ thác một số mặt hàng hoá chất

Công ty hóa chất Đại Hưng

Thứ Bảy, 5 tháng 10, 2013

kích tăng mạ kẽm

 Kích tăng

Kích tăng Dàn giáo Phoenix: Kích tăng chân, kích tăng đầu, kích u, Kích bằng, Kích chân, Kích đầu, Tăng đơ dàn giáo, cây kích



Grating
- Kích tăng đầu: hay còn gọi là Kích u, tăng đầu, kích tăng u
 + Kích tăng đầu D34, rỗng, dày 3.8ly, dài 0.5m
 + Kích tăng U D32, đặc, dài 0.5m

- Kích tăng chân: hay còn gọi là Kích tăng bằng, tăng chân, kích bằng
 + Kích tăng chân D34, rỗng, dày 3.8ly, dài 0.5m
 + Kích chân D32, đặc, dài 0.5m

 Ngoài ra công ty Phoenix còn nhận sản xuất theo qui cách đặt hàng của từng đơn vị: Kích tăng D38, Kích tăng hai tầng, kích tăng mạ kẽm....

Công ty hóa chất Đại Hưng