Thứ Hai, 21 tháng 10, 2013

solid epoxy resin

Tiêu chuẩn kỹ thuật :  D.E.R 671, solid epoxy resin
  • Đương lượng  Epoxy    475-550
  • Phần trăm Epoxy  7.8-9.1
  • Độ nhớt của dung dịch      160-250
  • Độ nhớt nóng chảy      400-950
  • Nhiệt độ hóa mềm   75-85
  •  Màu       90 max
  • Thời gian tồn tại : 24 tháng
  1. Giới thiệu solid epoxy resin
  • Nhựa Epoxy  671 rắn là  loại nhựa có trọng lượng phân tử thấp được sản xuất từ epichlorohydrin và bisphenol A
  • Nhựa Epoxy 671 cũng được cung cấp ở dạng lỏng như 671-X75(75% nhựa  pha trong xylene).
  • Dùng chất đóng rắn là polyamide hoặc polyamine, tạo nên lớp nền rất tốt cho nhiều loại sơn kháng hóa chất  chất lượng cao.
  • Hệ sơn 2 thành phần này dùng cho các ứng dụng được đóng rắn ở nhịêt độ thường và màng sơn tiếp xúc với môi trường ăn mòn có chứa nhiều tác nhân hóa học, dung môi hoặc nước muối.
  • Tạo được tính chống ăn mòn, độ cứng và bám dính tốt với hầu hết các bề mặt cần sơn, tạo độ mềm dẻo thích hợp dùng trong nhiều loại sơn phủ hòan thiện như : sơn tàu biển, sơn bảo trì dùng trong công nghiệp lớp tráng bên trong bồn chứa

2.Ứng dụng : Sản phẩm này thích hợp dùng trong các ứng dụng:
  • Sơn phủ bảo vệ và sơn tàu biển
  • Sơn cuộn và sơn lon
  • Công nghệ xây dựng
  • Sơn bột
nhà cung cấp liên hệ: Công ty hóa chất Đại Hưng


Polyethylene glycol 4000

Polyethylene glycol 4000 (PEG 4000)
Trong công nghiệp cao su:
              Dùng PEG 4000 làm chất gỡ khuôn.
               PEG 4000 là một chất hoạt hóa hiệu quả khi kết hợp với chất độn đất sét và silica.
                PEG 4000 cũng dùng làm chất trợ gia công các hợp chất cao su
            -    Làm chất bôi trơn trong công nghiệp giấy.

           -     Làm chất phụ gia trong dầu nhờn

           -     Làm chất hóa dẻo trong nhựa tổng hợp

            -    Làm chất tăng cường độ ổn định nhiệt trong sản xuất keo dán.

           -     Làm thành phần phụ thêm trong mạ điện như mạ đồng và nickel cho các bộ phận bằng sắt
và thép.


Ứng dụng đặc biệt : Polyethylene glycol 
-Làm chất kết dính
-Sử dụng trong nông nghiệp , ceramic
-Dùng trong  mỹ phẩm , bào bì chế biến thực phẩm , sản phẩm gia đình
-Dùng trong dược phẩm
liên hệ nhà cung cấp: Công ty hóa chất Đại Hưng

Chủ Nhật, 20 tháng 10, 2013

đầu Nhớt BP



Chất lỏng thủy lực chống cháy HFC chất lượng cao

Shell Irus Fluid C là chất lỏng thủy lực nước-glycol chống cháy cao cấp chứa các phụ gia cực mạnh tăng cường khả năng chống mài mòn, chống ăn mòn và chống oxy hóa. Hàm lượng nước chiếm khỏang 40% trọng lượng

Sử dụng

Shell Irus Fluid C đặc biệt phù hợp cho hệ thủy lực có yêu cầu khắt khe, tại những nơi có nguy cơ cháy cao như trong công nghiệp

Mỏ và Luyện kim.

Để giảm sự bay hơi của nước, nên sử dụng ở nhiệt độ không quá 55oC, tốt nhất là dưới 45oC.

Ưu điểm kỹ thuật

_ Khả năng chống cháy trong những hệ thống có nguy cơ cao. Giảm nguy cơ cháy khi có ngọn lửa hoặc

các bề mặt nóng

_ Tuổi thọ của dầu và thiết bị nâng cao Đảm bảo hoạt động tin cậy hơn so với sản phẩm theo công nghệ cũ.

_ Cải thiện tính năng chống mài mòn.

Tính chống mài mòn nâng cao hơn các yêu cầu cơ bản của tiêu chuẩn công nghiệp

Tuổi thọ sản phẩm

Tuổi thọ của Shell Irus Fluid C có thể so với dầu khoáng trong hệ thống thông thường.

Kiểm soát hàm lượng nước

Hàm lượng nước phải được kiểm soát trong khỏang 35-45% trọng lượng. Nước chưng cất và khử ion nên sử dụng để đổ bổ sung từ từ vào chất lỏng đang tuần hoàn. Cũng có thể đổ bổ sung chất lỏng thuỷ lực để đưa

hàm lượng nước về trong giới hạn.

Có thể kiểm tra tương đối hàm lượng nước qua độ nhớt hoặc tỉ trọng của chất lỏng.

Kết quả chính xác hàm lượng nước nên làm trong phòng thí nghiệm theo phương pháp Karl Fisher .

Tính bôi trơn và tuổi thọ của thiết bị.

Nói chung chất lỏng nước-glycol bôi trơn kém hơn so với dầu thủy lực gốc khoáng nhưng hoàn toàn phù hợp trong các hệ thống có bơm và ổ trượt, hoặc ổ lăn tải trọng nhẹ. Tuy nhiên cũng như với các chất lỏng có gốc nước khác, tuổi thọ của vòng bi có thể bị giảm . Điều này cũng thường đã được các nhà sản xuất bơm tính đến. Để tăng độ tin cậy của thiết bị và giảm chi phí bảo dưỡng, tốt nhất nên tham khảo ý kiến Nhà sản xuất xem thiết bị có tương thích với sản phẩm nước-glycol không.

Các chỉ tiêu và chấp thuận

Irus C được thử nghiệm và chấp thuận của Phòng thí nghiệm An toàn & sức khoẻ Anh Quốc đối với khả năng chống cháy theo tiêu chuẩn Châu Au, cũng như tiêu chuẩn an toàn theo “Báo cáo No.7 Luxemburg”.

Ngoài ra nó còn đạt yêu cầu của ISO 6743-4 (1999) và ISO 12922 (1999).

Sức khỏe & An toàn
Nhot Shell Irus Fluid C không gây nguy hại nào đáng kể cho sức khỏe và an toàn khi sử dụmg đúng qui định, tuân thủ tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp và cá nhân.

Để có thêm hướng dẫn về sức khỏe và an toàn, xin tham khảo Phiếu dữ liệu an toàn sản phẩm Shell tương ứng.

Bảo vệ môi trường

Không đổ sản phẩm đã dùng vào mương thải, đất hoặc nước.

Dau Nhon Cong NghiepDau Nhot Cong Nghiep

máy phát điện

Máy phát điện là thiết bị biến đổi cơ năng thành điện năng thông thường sử dụng nguyên lý cảm ứng điện từ. Nguồn cơ năng sơ cấp có thể là các động cơ tua bin hơi, tua bin nước, động cơ đốt trong, tua bin gió hoặc các nguồn cơ năng khác.
Máy phát điện giữ một vai trò then chốt trong các thiết bị cung cấp điện. Nó thực hiện ba chức năng: phát điện, chỉnh lưu, hiệu chỉnh điện áp.
Một máy phát điện - động cơ nổ là tổ hợp một máy phát điện và một động cơ nổ kéo nó thành một khối thiết bị. Tổ hợp này có khi được gọi là bộ máy phát điện - động cơ (engine-generator set) hoặc bộ máy phát (gen-set). Trong nhiều ngữ cảnh khác nhau, người ta có thể quên đi cái động cơ nổ, mà chỉ gọi đơn thuần cả tổ hợp là máy phát điện (generator).
Đi kèm với máy phát điện và động cơ nổ, các bộ máy phát điện - động cơ nổ thường có kèm theo một bồn chứa nhiên liệu, một bộ điều tốc cho động cơ nổ và một bộ điều thế cho máy phát điện. Nhiều khối máy còn kèm theo bình ắc quy và bộ động cơ điện khởi động. Những tổ máy dùng làm máy phát dự phòng thường bao gồm cả hệ thống tự động khởi động và một bộ chuyển mạch đảo nguồn transfer switch để tách tải ra khỏi nguồn điện dịch vụ và nối vào máy phát.
Các bộ máy phát điện - động cơ nổ cung cấp công suất điện xoay chiều sao cho nó có thể được sử dụng thay thế nguồn điện lưới thường phải mua từ các trạm phân phối của công ty điện lực. Các thông số điện áp (volt), tần số (Hz) và công suất (watt) định mức của máy phát được lựa chọn sao cho phù hợp với tải cần nối vào máy phát. Có cả hai loại máy một pha và ba pha. Rất ít loại máy ba pha là máy xách tay di động. Thường máy xách tay người ta chỉ làm máy một pha và hầu hết các máy ba pha là loại máy lớn dùng trong công nghiệp.
bộ máy phát điện - động cơ nổ thường được chế tao trong một dải công suất khá rộng. Nó có thể bao gồm từ các máy di động quay tay có thể cấp điện cỡ vài trăm watt, loại xách tay như hình vẽ trên, có thể cấp điện cỡ vài nghìn watt và loại tĩnh hoặc loại đặt trên rơ moóc có thể cấp điện đến vài triệu watt. Các máy nhỏ thường dùng nhiên liệu là xăng, và các máy lớn hơn sử dụng nhiều nguyên liệu khác nhau, từ dầu diesel, khí tự nhiên hay khí propane.
Khi sử dụng máy phát điện - động cơ nổ, bạn có thể phải quan tâm đến chất lượng của dạng sóng ra của nó. Điều này rất quan trong khi sử dụng những thiết bị điện tử nhạy cảm. Một bộ điều hòa điện năng power conditioner có thể lấy những sóng vuông do máy phát điện - động cơ nổ phát ra, và làm cho nó đẹp đẽ lại bằng cách cho nó chạy qua một mạch điện trong đó có phần trung gian là một bình ắc quy. Sử dụng một bộ nghịch lưu cao cấp thay thế máy phát điện có thể tạo ra điện áp có dạng sóng thuần sin hơn. Một vài loại nghịch lưu chạy rất êm, tạo ra điện áp sin rất sạch sẽ, phù hợp với máy tính điện tử và các thiết bị điện tử nhạy cảm. Tuy nhiên một số bộ nghịch lưu rẻ tiền không phát ra được điện áp sin hoàn hảo, và có thể làm hư hỏng một số thiết bị điện tử.
Các máy phát điện động cơ nổ thường được sử dụng để cung cấp điện cho các vùng mà nguồn điện lưới không kéo đến được, và trong những tình huống phải cấp điện ngắn hạn tạm thời. Các máy phát nhỏ đôi khi có thể dùng để cấp điện cho các dụng cụ tại các công trường xây dựng. Các máy phát điện loại rơ moóc có thể dùng cấp điện cho chiếu sáng, và các trò chơi giải trí trong các hội chợ di động.
Các máy phát điện dự phòng thường được lắp đặt cố định và luôn sẵn sàng hoạt động để cấp điện cho những tải quan trọng khi nguồn điện lưới bị gián đoạn. Bệnh viện, các cơ sở thông tin liên lạc, các trạm bơm và rất nhiều các dịch vụ quan trọng đều được lắp đặt máy phát điện dự phòng.
Các máy phát điện cỡ nhỏ hoặc cỡ trung đặc biệt phổ biến ở các nước trong thế giới thứ ba, nơi nguồn điện lưới không tin cậy. Các máy phát điện đặt trên rơ moóc có thể được kéo đến những vị trí thiên tai khi nguồn điện lưới bị gián đoạn.
Máy phát điện cũng có thể được vận hành bằng sức người để tạo ra nguồn điện tức thời trong lĩnh vực thông tin liên lạc.

Thứ Năm, 17 tháng 10, 2013

Dimethyl formamide

Dimethyl formamide (D.M.F)http://daihungchem.vn/uploads/products/large/524945ebf1e18.jpg
CTPT : C3H7ON
Tên khác : Formic acid dimethylamide
Tài liệu kỹ thuật : CA; MSDS
       I.      Tính chất
  • D.M.F là dung môi phân cực, tan trong nước, bay hơi chậm, nhiệt độ sôi cao, sẵn
sàng hoà tan khí và nhiều chất vô cơ và hữu cơ khác, có hằng số điện môi cao.
trong nước, cồn, ether, ketone,ester, hydrocacbon vòng. Nó chỉ tan một phần hoặc không tan trong hydrocacbonmạch thẳng.
  • Ở nhiệt độ tới hạn, dung dịch D.M.F ít bị thuỷ phân.Tuy nhiên, nếu thêm acid hoặc baze sẽ làm tăng sự thuỷ phân của D.M.F tạo ra acid formic và dimethylamine.
Ứng dụng
1. Dung môi cho ngành nhựa
  • Sợi Polyacrylonitrile
  • D.M.F  được dùng rộng rãi để trong đánh sợi khô.
2.Sơn Polyurethane
  • D.M.F được dùng làm dung môi cho sơn PU, trong quá trình đông tụ PU được hoà tan bằng D.M.F tinh khiết.
3.Màng nylon :  Làm tăng tính co dãn của màng nylon
4.Dung môi cho vecni cách điện
  • Do D.M.F có nhiệt độ sôi cao và khả năng hoà tan tốt nên rất thích hợp cho sản xuất vecni cách điện có nhựa polyamide, nhựa PU. Các vecni này cực kỳ kháng nhiệt và chống ăn mòn.
5. Chất làm sạch khí
Vì D.M.F là một dung môi hoà tan mạnh các loại Hydrocacbon và khí xác định. Nó  được dùng để lấy đi :
         Khí Acetylene từ hơi khí Ethylene
         Butadiene
         HCl,H2S và SO2 khỏi hỗn hợp khí có CO
6.Chất trích ly
  • Dùng D.M.F và hỗn hợp dung môicó D.M.F để tinh chế dịch trích ly các Hydrocacbon thơm. Nó cũng được dùng để ly trích các hợp chất hữu cơ, các sản phẩm tự nhiên, các chất tinh khiết từ hỗn hợp.
7.  Dung môi để điện giải
  • Vì D.M.F tinh khiết có hằng số điện môi cao nên nó có thể hoà tan nhiều loại muối,duy trì dung dịch có độ nhớt thấp trong giới hạn nhiệt độ rộng, điều này cực kỳ có ích cho điện phân.
8. Dùng D.M.F trong công nghiệp tái chế và tinh khiết
  • Hỗn hợp D.M.F và nước, D.M.F và cồn cho kết quả tốt trong quá trình tái chế, đặcbiệt đối với các hợp chất dị vòng và hợp chất thơm.
  • D.M.F được dùng để tinh chế và tái chế thuốc nhuộm, chất tăng trắng nhờ hiệu ứngquang học và màu. D.M.F cũng là một thành phần trong điều chế màu
9.Làm môi trường phản ứng
  • D.M.F hoà tan nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ, do đó nó được dùng làm môi
trường cho các phản ứng hữu cơ. Nó cũng là chất xúc tác cho phản ứng.
10. Nguyên liệu để tổng hợp
  • D.M.F là nguyên liệu để tổng hợp :

              Aldehyde
              D.M.F Acetate
              Amide
              Amine
              Ester
chi tiết : Công ty hóa chất Đại Hưng

Nhựa epoxy DER

Nhựa epoxy D.E.R 331

Khối lượng : 240kg
Tiêu chuẩn kỹ thuật :
  • Đương lượng Epoxide(g/eq)        182-192
  • Phần trăm epoxide (%)                 22.4-23.6
  • Màu ( Platium Cobalt)                 75max
  • Độ nhớt tại 250C                       11000-14000
  • Hàm lượng                                  700max
  • Tỉ trọng tại 250C                         1.16 (g/ml)
  • Thời gian sử dụng                      24 tháng

1.Giới thiệu :
Nhựa epoxy dạng lỏng D.E.R 331 là sản phẩm phản ứng giữa epichlorohydrin và bisphenol A. Nhựa Epoxy D.E.R 331 là loại nhựa epoxy dạng lỏng có công dụng phổ biến nhất.
Có nhiều loại chất đóng rắn cho nhựa epoxy dạng lỏng ở nhiệt độ thường . Loại thường dùng nhất là polyamine aliphatic,polyamide,amidoamine, cycloaliphatic và các dạng biến tính của những loại đóng rắn này.
Quá trình đóng rắn có thể thực hiện ở nhiệt độ cao nhằm tăng các tính chất cần thiết như : chịu hóa học và nhiệt độ truyền. Nếu sử dụng chất đóng rắn xúc tác hoặc anhydride cần nhiệt độ đóng rắn cao và thời gian kéo dài
2.Ứng dụng :
  • Sản xuất keo dán
  • Đúc khuôn và dập khuôn
  • Cầu đường và công trình dân dụng
  • Composite
  • Sơn xe hơi
  • Sơn lon và sơn cuộn
  • Sơn tàu biển và sơn bảo vệ
  • Sơn đóng rắn quang học UV
  • Đóng gói
Tính chất :
A.Nhựa epoxy  DER 331                                 100
 B. Chất đóng rắn Epoxy D.E.H 24                   13
Trộn hỗn hợp có độ nhớt tại 250C )mPas       2250

A. Nhựa epoxy  DER 331                            100
 C.1,2-Dicyclohexane Diamine                            17
Trộn hỗn hợp có độ nhớt tại 250C ) mPas             1020

A. Nhựa epoxy  DER 331                                    100
 D.1,2-Dicyclohexane Diamine                             43
Trộn hỗn hợp có độ nhớt tại 250C)mPas           16.000




chi tiết: Công ty hóa chất Đại Hưng

Thứ Tư, 16 tháng 10, 2013

nhà cung cấp hóa chất

Công ty hóa chất Đại Hưng  là nhà cung cấp các mặt hàng hóa chất, vật tư dùng trong các ngành công nghiệp: Sơn, Keo dán, Mực in, Nhựa, Dệt nhuộm, Mỹ phẩm, Dược phẩm...

Hiện nay chúng tôi là nhà cung cấp hóa chất rất có uy tín với nhiều nhà máy, sơ sở sản xuất trên toàn quốc. Công ty chúng tôi còn là nhà phân phối các sản phẩm hóa chất của các công ty hóa chất nổi tiếng như: Dow Chemical Company BASF – The Chemical Company Optimal Chemicals(Malaysia) SdnBhd Nitro Chemical Industry., Ltd Ineos Chlor Exxon Mobil Chemical Shell Chemical...

Dow Chemical Company

BASF – The Chemical Company
Optimal Chemicals (Malaysia)Sdn Bhd

Nitro Chemical Industry., Ltd

Ineos Chlor
Exxon Mobil Chemical
Shell Chemical

Maleic resin 900 T8

Nhựa epoxy D.E.R 331


Nitrocellulose, NC



Nitrocellulose

Chất lượng hàng hóa luôn được bảo đảm đúng chỉ tiêu chất lượng của nhà sản xuất. Chúng tôi